Monday, December 26, 2016

Phương pháp đánh giá khái quát mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp

Để đánh giá mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp người ta sử dụng chỉ tiêu "Hệ số tài trợ" ở kỳ phân tích và kỳ gốc. Từ đó, tiến hành so sánh sự biến động của các chỉ tiêu phân tích theo thời gian cũng như so sánh với mức độ bình quân của ngành, của khu vực để có các nhận xét chính xác.
Việc đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp sẽ được thực hiện qua bảng sau:

  • Cột B, C, D, E: phản ánh các trị số của từng chỉ tiêu ở thời điểm cuối kỳ tương ứng. Dựa vào các chỉ số này các nhà phân tích sẽ đánh giá được mức độ độc lập về tài chính theo từng thời kỳ tương ứng.
  • Cột F, H, K: phản ánh sự biến động về số tuyệt đối của các chỉ tiêu theo thời gian. Qua đó sẽ đánh giá mức độ tăng hay giảm về tự chủ tài chính của doanh nghiệp theo thời gian.
  • Cột G, I, L: phản ánh sự biến động về tương đối theo thwoif gian của các chỉ tiêu. Qua đó sẽ đánh giá được mức độ tăng trưởng và xu hướng biến động theo thời gian của từng chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.

Khi đánh giá mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp, nếu các trị số của các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về tài chính tăng theo thời gian thì có thể khẳng định chắc chắn rằng mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp năm sau hơn năm trước và có xu hướng tăng theo thời gian.
Việc phân tích tình hình tăng trưởng về mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp cả về tốc độ tăng trưởng, xu hướng tăng trưởng và nhịp điệu tăng trưởng thì người ta sử dụng phương pháp so sánh bằng cách xác định tốc độ tăng trưởng về hệ số tài trợ kỳ đánh giá so với kỳ gốc và tốc độ tăng trưởng về hệ số tài trợ kỳ đánh giá so với kỳ trước.
  • Tốc độ tăng trưởng về hệ số tài trợ kỳ đánh giá so với kỳ gốc = (Hệ số tài trợ của kỳ đánh giá x 100)/Hệ số tài trợ kỳ gốc.
  • Tốc độ tăng trưởng về hệ số tài trợ kỳ đánh giá so với kỳ trước = (Hệ số tài trợ của kỳ đánh giá x 100)/Hệ só tài trợ kỳ trước.
Chia sẽ:

Sunday, December 25, 2016

Sử dụng công thức Berim trong định giá máy, thiết bị

Mặc dù công thức Berim không được thừa nhận nhiều nhưng trên thực tế thì công thức này vẫn được sử dụng khá rộng rãi ở các đơn vị định giá và việc vận dụng nó được coi như là kinh nghiệm trong định giá.
Các bước để tiến hành định giá theo công thức Berim có nội dung tương tự như phương pháp so sánh:
* Bước 1: Xác định đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất của máy, thiết bị cần định giá. Ví dụ như: máy xúc, máy ủi thì xác định dung tích gầu; máy khoan thì xác định đường kính lỗ khoan;…
* Bước 2: Khảo sát thị trường để lựa chọn máy, thiết bị so sánh phù hợp.
* Bước 3: Áp dụng công thức Berim để tìm ra các mức giá điều chỉnh căn cứ vào giá máy, thiết bị so sánh và chênh lệch về các thông số kinh tế kỹ thuật chủ yếu theo công thức sau:
 công thức Berim trong định giá máy, thiết bị. 
Trong đó:
- G1 là giá trị của máy, thiết bị cần định giá
- G0 là giá trị thị trường của máy, thiết bị có cùng công dụng có giá bán trên thị trường được chọn làm cơ sở so sánh.
- N1 là đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất của máy cần định giá
- N0 là đặc trưng kỹ thuật cơ bản nhất của máy so sánh
- x là số mũ hãm độ tăng giá theo đặc trưng kỹ thuật cơ bản. Số mũ hãm độ tăng giá theo đặc trưng kỹ thuật cơ bản, số mũ này luôn luôn nhỏ hơn 1, đa số thì nó là 0,7. Tuy vậy cũng có một số trường hợp thì thì nó bằng: 0,75; 0,8; 0,85; 0,9; 0,95. Qua thực tế tổng hợp thì
+ Máy công cụ có x=0,7 đến 0,75;
+ Máy phát điện có x=0,8
+ Phương tiện vận tải có x=0,75 đến 0,8
+ Dây chuyền công nghệ có x=0,85 đến 0,95
+ Máy, thiết bị khác có x=0,8 đến 0,85
Chia sẽ:

Thursday, December 22, 2016

Xây dựng biểu đồ chất tải trên cơ sở PERT cải tiến

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp xây dựng biểu đồ chất tải bằng phương pháp Grantt, người ta sử dụng phương pháp Pert cải tiến để xây dựng biểu đồ chất tải nguồn lực.
Các bước xây dựng biểu đồ chất tải nguồn lực bằng phương pháp Pert cải tiến như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ Pert cải tiến trên hệ trục tọa độ hai chiều theo các nguyên tắc nhất định.
Bước 2: Chất tải nguồn lực trên sơ đồ Pert cải tiến theo nguyên tắc sau:
  • Căn cứ vào đường biểu diễn các tiến trình trên sơ đồ Pert cải tiến.
  • Chất tải hao phí nguồn lực cho từng công việc nằm trên tiến trình trong từng đơn vị thời gian.
  • Mỗi công việc chỉ có 1 lần hao phí nguồn lực thực hiện duy nhất (mặc dù mỗi hoạt động có thể có mặt trong nhiều tiến trình trên sơ đồ Pert cải tiến).

Bước 3: Nhận dạng các đỉnh lồi và hốc lõm trong chất tải nguồn lực thực hiện dự án. Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục trong điều hòa nguồn lực.
Việc xây dựng biểu đồ chất tải nguồn lực bằng phương pháp Pert cải tiến sẽ giúp chuungs ta nhận rõ được những điểm căng thẳng trong quá trình huy động nguồn lực dự án để có biện pháp điều hòa thích hợp.
Chia sẽ:

Wednesday, December 21, 2016

Các công cụ để quản lý chất lượng dự án

Để quản lý chất lượng của dự án, người ta có thể sử dụng nhiều kỹ thuật để thống kê, phân tích đánh giá quá trình thực hiện dự án, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện dự án và quản lý chất lượng. Dưới đây là một số công cụ được sử dụng để quản lý chất lượng dự án:
Lưu đồ quá trình (Process flow diagram): đây là phương pháp để thể hiện quá trình thực hiện các công việc và hoàn tất dự án, là cơ sở để phân tích đánh giá quá trình và các nhân tố tác động đến chất lượng công việc, hay xác định hoạt động nào thừa có thể bị loại bỏ, hoạt động nào cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện và là cơ sở để xác định vị trí, vai trò của mỗi thành viên tham gia trong quá trình quản lý chất lượng.
Sơ đồ hình xương cá (hay biều đồ nhân quả):  là loại biểu đồ chỉ ra các nguyên nhân ảnh hưởng dến một kết quả nào đó. Trong công tác quản lý chất lượng dự án, biểu đồ xương cá có tác dụng tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng, và xác định nguyên nhân nào cần được xử lý trước.
Biều đồ Patero: là biểu đồ hình cột thể hiện bằng hình ảnh những nguyên nhân kém chất lượng, phản ánh những yếu tó làm chất lượng dự án không đạt yêu cầu trong một thời gian nhất định.
Chia sẽ:

Tuesday, December 20, 2016

Phương pháp tính yếu tố không hoàn lại của khoản vay

Hiện nay, đối với các quốc gia nghèo và đang phát triển thì nguồn vốn vay ODA đóng một vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, góp phần nâng cao cơ sở hạ tầng bao gồm cả điện, đường, trường, trạm,… và cải thiện đáng kể đời sống của nhân dân.
Đối với nước ta, nguồn vốn vay ODA vẫn là một trong những nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế.  Mặc dù từ năm 2010 nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển, thu nhập quốc dân gia tăng và việc vay vốn trở nên khó khăn hơn, do các tiêu chí cho vay cũng khắt khe hơn.
Việc tính toán yếu tố không hoàn lại của khoản vay để xác định mức ưu đãi của khoản vay là rất cần thiết.
Yếu tố không hoàn lại của khoản vay là tỷ lệ phần trăm giá trị danh nghĩa của khoản vay, phản ánh mức ưu đãi của khoản vay và vốn vay ưu đãi.
Yếu tố không hoàn lại được tính toán dựa trên các yếu tố như: Lãi suất, Thời gian ân hạn, thời gian trả nợ vốn vay.
Công thức tính yếu tố không hoàn lại được tính như sau:
  • GE: là yếu tố không hoàn lại (%)
  • r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm (%)
  • a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên cho vay)
  • d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ (%)
  • G: Thời gian ân hạn (năm)
  • M: Thời gian cho vay (năm)
Chia sẽ:

Monday, December 19, 2016

Chỉ dẫn kỹ thuật tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệm thu BTN chặt thông thường có sử dụng phụ gia SBS với cốt liệu nóng tại trạm trộn

Ngày 06/12/2016, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quyết định số 3904/QĐ-BGTVT về việc Chỉ dẫn kỹ thuật tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệm thu BTN chặt thông thường có sử dụng phụ gia SBS với cốt liệu nóng tại trạm trộn.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chia sẽ:

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án

Lợi ích kinh tế xã hội của dự án là chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế - xã hội thu được so với các chi phí đã bỏ ra để thực hiện dự án. Như vậy việc phân tích lợi ích kinh tế xã hội chính là việc so sánh những gì mà xã hội thu được so với cái giá đã bỏ ra.
Dưới góc độ của một nhà đầu tư khi thực hiện dự án thì người ta thường quan tâm đến lợi nhuận của dự án thì người ta sử dụng chi tiêu hiệu quả tài chính để đánh giá dự án. Tuy nhiên đối với những dự án công cộng thì không thể sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tài chính để đánh giá được, người ta phải sử dụng các chi tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội để đánh giá.
Việc đánh giá lợi ích kinh tế xã hội được thực hiện thông qua các tiêu chí sau:
  • Nâng cao mức sống của người dân: Điều này được thể hiện chủ yếu thông qua mức thu nhập bình quân đầu người.
  • Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Điều này được thể hiện chủ yếu thông qua việc đầu tư vào những vùng kém phát triển nhằm rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, giúp xã hội phát triển công bằng hơn.
  • Tăng việc làm: đây là một trong những mục tiêu chiếc lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta.
  • Bảo vệ và tái tạo môi trường sinh thái, …

Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế xã hội: Tuy thuộc vào góc độ của nhà quản lý mà người ta đưa ra những phương pháp đánh giá nhất định. Như ở góc độ của nhà quản lý thì người ta thường xem xét đến các yếu tố như: tăng việc làm, tăng thu ngân sách, tăng mức sống của người dân, mức độ tái tạo môi trường, tăng năng suất lao động,…
Như vậy từ những phân tích ở trên, chúng ta có thể thấy rằng, phân tích hiệu quả tài chính dự án và phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là hoàn toàn khác nhau.
  • Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án được hiện trên góc độ dự án, còn việc phân tích hiệu quả kinh tế xã hội lại đứng trên gốc độ xã hội để xem xét.
  • Mục tiêu của phân tích hiệu quả tài chính là tối đa hóa lợi nhuận, còn mục tiêu của phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là tối đa hóa các lợi ích kinh tế xã hội
Chia sẽ: